PHẦN II - LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Đối với hầu hết gia đình, tài chính là vấn đề quan trọng bậc nhất trong việc xây nhà. Anh chị cần chuẩn bị kỹ và phân bổ tài chính hợp lý, tránh tình trạng đầu voi đuôi chuột do không lường trước được toàn bộ bức tranh tài chính, dẫn đến càng về cuối càng căng thẳng và mệt mỏi. Đây là thực tế rất dễ gặp ở những chủ nhà xây nhà theo kiểu áng chừng, làm tới đâu tính tới đó khiến về cuối công trình không thể hoàn thiện để đưa vào sử dụng hoặc hoàn thiện không được như ý do thiếu kinh phí, hoặc không phân bổ tài chính vào đúng các hạng mục cần thiết mà lại lan man mua sắm, đầu tư ở những hạng mục thứ yếu.
Việc chuẩn bị tài chính tốt sẽ giúp anh chị kiểm soát được nguồn tiền, chi tiêu hợp lý góp phần giúp cho việc có được ngôi nhà mơ ước trở nên thuận lợi.
Đầu tiên, ta cần có bức tranh tổng thể về những khoản chi phí phải bỏ ra thường gặp khi xây dựng nhà ở dân dụng.
Những khoản tiền mà anh chị cần chuẩn bị trước khi xây dựng (không tính khoản tiền mua đất):
- Chi phí xin phép xây dựng (nếu thuê dịch vụ)
- Chi phí tư vấn thiết kế
- Chi phí tháo dỡ (nếu trên đất có công trình cũ)
- Chi phí giám sát xây dựng
- Chi phí khảo sát địa chất
- Chi phí ép cọc
- Chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện
- Chi phí vật tư hoàn thiện
- Chi phí thi công nội thất
- Chi phí mua trang thiết bị
- Chi phí cây xanh và đồ trang trí khác
- Chi phí tổng vệ sinh công trình
- Chi phí hoàn công
- Dự phòng phí (khoảng 5 – 10%) giá trị công trình...
Đây là các loại chi phí phổ biến, tùy dạng hợp đồng xây dựng anh chị ký mà chi phí có thể khác, phương án giả định ở đây là anh chị ký hợp đồng phần thô và nhân công hoàn thiện.
1. Chi phí xin phép xây dựng
Chi phí thông thường cho phần này khoảng 6 – 8 triệu đồng cho một bộ hồ sơ nhà phố từ 150 – 400m2.
Phần lớn chi phí là trả cho bên dịch vụ thực hiện thủ tục xin phép xây dựng cho anh chị, phần chi phí nộp cho nhà nước chỉ khoảng 50.000 – 100.000 đồng cho một giấy phép.
Nếu anh chị muốn tự xin phép xây dựng để tiết kiệm khoản chi phí này thì xem thêm phần Chuẩn bị pháp lý.
2. Chi phí tư vấn thiết kế
Chi phí tư vấn thiết kế trước đây thường bị bỏ qua nhưng ngày càng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với các chủ nhà ở đô thị có thói quen chi trả cho các dịch vụ tư vấn nói chung. Tùy theo đơn vị thiết kế anh chị chọn, mức phí thiết kế dao động rất lớn. Hiện có một số đơn vị xây dựng sẵn sàng miễn phí hoặc giảm một phần chi phí này để đổi lấy hợp đồng thi công, chúng tôi sẽ nói chi tiết hơn ở phần Tìm kiếm chuyên gia.
Mức phí thiết kế phổ biến hiện tại nằm trong khoảng 200.000 – 300.000 đồng/m2 sàn sử dụng nếu không thiết kế nội thất, và khoảng 300.000 – 600.000 đồng/m2 sàn sử dụng cho hợp đồng thiết kế trọn gói.
Nếu anh chị chỉ thuê thiết kế nội thất thôi thì mức giá tầm 200.000 – 500.000 đồng/m2 sàn thiết kế. Đọc đến đây, có thể anh chị có thắc mắc tại sao chỉ thiết kế nội thất mà giá cao đến thế? Vì diện tích tính phí thiết kế nội thất thông thường chỉ bao gồm phần diện tích được thiết kế nội thất, những không gian phụ như hầm, kho, thang... không được tính. Ngược lại nếu phí thiết kế tính trọn gói thì toàn bộ diện tích sẽ được tính, nên phí thiết kế bù qua sớt lại sẽ thấp hơn nếu chỉ tính phần nội thất.
Đây chỉ là mức chi phí tham khảo. Tư vấn thiết kế là một loại dịch vụ sử dụng chất xám và sức sáng tạo rất cao, do đó không thể định giá chính xác được. Nếu một đơn vị thiết kế báo cho anh chị một mức giá cao không tưởng thì cũng là điều bình thường. Anh chị nên dựa vào khả năng tài chính và “gu” của mình để chọn ra một đơn vị thích hợp.
Quay lại với việc tính toán chi phí thiết kế, vậy diện tích sàn sử dụng dùng để tính phí thiết kế là gì? Nói một cách đơn giản, đó là toàn bộ phần diện tích sàn cả trệt và lầu của nhà anh chị nhưng thường không tính phần mái.
Cách tính diện tích sàn sử dụng trong tính phí thiết kế kiến trúc
Phí thiết kế = Diện tích tính phí thiết kế x Đơn giá thiết kế
Diện tích tính phí thiết kế thông thường được tính như sau:
Hầm (nếu có) tính 50 – 100% tùy mức độ thiết kế và tùy đơn vị thiết kế. Diện tích các tầng tính hệ số 100%.
Ban công, lô-gia cũng thường được tính hệ số 50%.
Diện tích tầng thượng phần trong nhà tính 100%, phần sân thượng tính 50%.
Mái không tính.
Phần sân vườn còn lại của tầng trệt thì tùy vào mức độ sử dụng mà các đơn vị có thể lấy hệ số 30 – 70%.
Ví dụ: Anh chị có miếng đất 5x20m, chừa sân trước 6m, sân sau 2m, anh chị xây 1 trệt, 1 lửng, 1 lầu, 1 tum (xây khoảng 40% diện tích tầng thượng) thì diện tích tính phí thiết kế như sau:
* Thông thường diện tích mái không tính phí thiết kế
* Xin nhắc lại lần nữa, cách tính và mức phí thiết kế chúng tôi đưa ra có tính phổ biến nhưng chỉ nên tham khảo. Anh chị nên làm việc trực tiếp với đơn vị tư vấn thiết kế để có được con số chính xác.
3. Chi phí tháo dỡ công trình
Chi phí tháo dỡ công trình là chi phí tháo dỡ toàn bộ công trình cũ hiện hữu trên khu đất của anh chị, dọn dẹp và trả lại bề mặt bằng phẳng, sạch sẽ cho đơn vị thi công. Giá được tính có thể theo m2 hoặc theo gói do đơn vị phá dỡ đưa ra dựa trên hiện trạng công trình thực tế. Đơn giá tham khảo khoảng 100.000 – 200.000 đồng/m2 sàn.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá như: quy mô công trình, vị trí công trình, xe và trang thiết bị có thể vào được hay không, công trình có thu hồi được vật tư hay không? (Nếu vật tư tháo dỡ còn sử dụng được, một vài đơn vị có thể thu mua lại toàn bộ như sắt thép của công trình, cửa, thiết bị cũ...).
Chi phí tham khảo cho phần này trong trường hợp nhà cũ khoảng 200m, điều kiện phá dỡ phù hợp:
200 x 150.000 = 30.000.000 đồng
Anh chị nên liên hệ với bên cung cấp dịch vụ để được báo giá cụ thể. Trong một vài trường hợp, anh chị có thể thỏa thuận với nhà thầu xây dựng để họ lo luôn phần này.
Với một số công trình cũ, nếu sắt thép phế liệu có thể tái sử dụng được, nhiều bên phá dỡ sẽ đổi ngang phần phế liệu với chi phí tháo dỡ, anh chị có thể thỏa thuận thêm để không tốn chi phí này trong trường hợp cần phá dỡ trước khi tìm được nhà thầu thích hợp.
4. Chi phí giám sát công trình
Giám sát công trình là một công việc vô cùng quan trọng, đảm bảo công trình đúng tiến độ, đúng kỹ thuật, đúng thiết kế. Nói đơn giản, đơn vị giám sát sẽ thay mặt gia chủ theo sát quá trình thi công xem đơn vị thi công có thực hiện đúng kỹ thuật, đúng vật tư như thỏa thuận trong hợp đồng, đúng bản vẽ thiết kế, đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng. Chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần Tìm kiếm chuyên gia.
Chi phí cho đơn vị tư vấn giám sát nhà phố rơi vào khoảng 6 – 8 triệu đồng/tháng
Như vậy nếu công trình xây dựng trong 6 tháng, chi phí tư vấn giám sát sẽ khoảng 36 – 48 triệu đồng.
5. Chi phí khảo sát địa chất
Đây là một trong những chi phí thông thường mà chủ nhà phải chịu, còn việc khi nào và vì sao cần khảo sát địa chất thì chúng tôi sẽ nói rõ ở phần Các công tác chuẩn bị trước khi khởi công xây dựng. Nếu công trình của anh chị có diện tích dưới 250m2 sàn và dưới 3 tầng thì không cần phải tốn khoản chi phí này.
Chi phí tham khảo: 20 – 35 triệu đồng.
6. Chi phí ép cọc
Ép cọc là một biện pháp gia cố nền đất trước khi làm móng giúp công trình ổn định, tránh sụt lún, đặc biệt là những khu vực có nền đất yếu. Ở một vài khu vực, nếu nền đất cứng chắc, ổn định, công trình không quá cao có thể bỏ qua công đoạn này. Tuy nhiên, trong hầu hết các thiết kế nhà phố hiện tại đều có công tác ép cọc. Mức chi phí phụ thuộc vào thiết kế kết cấu (số lượng cọc ép, loại cọc, độ sâu...), vị trí công trình có đưa máy móc thiết bị vào được hay không, hiện trạng công trình xung quanh ra sao ...
Chi phí tham khảo cho công trình 350m2 sàn khoảng từ 80 – 100 triệu đồng.
7. Chi phí thi công phần thô và nhân công hoàn thiện
Đây là phần chi phí được mọi gia chủ quan tâm nhất, thông thường chiếm khoảng 40 – 60% tổng chi phí toàn bộ căn nhà. Phần chi phí này là hợp đồng rất quan trọng mà anh chị sẽ ký với nhà thầu xây dựng, có nhiều kiểu hợp đồng khác nhau, chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần Tìm kiếm chuyên gia. Ở đây, chúng tôi xin chọn gói thầu cơ bản và phổ biến nhất đối với loại nhà phố hiện nay là gói thầu phần thô và nhân công hoàn thiện.
Đơn giá phần thô và nhân công hoàn thiện nhà ở phụ thuộc vào các yếu tố như thiết kế, vị trí công trình, vật tư chỉ định sử dụng, tổng diện tích sàn... Đơn giá phổ biến tại thời điểm năm 2022 là khoảng 3,9 – 4,2 triệu đồng/m2 sàn xây dựng.
Cần phân biệt giữa sàn xây dựng và sàn sử dụng ở mục tính phí thiết kế. Diện tích sàn tính chi phí phần thô và nhân công hoàn thiện thường lớn hơn một sàn so với diện tích sàn tính phí thiết kế.
Cách tính diện tích sàn trong tính chi phí xây dựng
Móng: Tính bằng 30 – 50% diện tích sàn trệt tùy vào chiều cao nhà và tình trạng nền đất.
Hầm: Tính bằng 150 – 200% diện tích của hầm (do phần hầm thi công tốn kém và nhiều công đoạn hơn).
Trệt: Tính bằng 70% diện tích sàn nếu tầng trệt không đổ bê tông (trường hợp không có hầm) hoặc 100% sàn nếu đổ bê tông toàn bộ.
Lửng: Nếu ô thông tầng nhỏ hơn 25% thì không tính diện tích thông tầng, nếu lớn hơn 25% thì có thể tính thêm 30 – 40% diện tích phần thông tầng do vẫn có đà dầm và tường bao. Phần sàn còn lại tính 100%.
Các lầu: Tính bằng 100% diện tích sàn cho phần có mái che.
Tầng thượng: Tính bằng 100% diện tích sàn cho phần có mái che, tính bằng 50% cho phần sân thượng không có mái che.
Mái:
Mái bê tông cốt thép (BTCT) tính bằng 50% diện tích mái.
Mái tole tính bằng 30% diện tích (tính theo mặt phẳng nghiêng của tole). Mái ngói vì kèo sắt tính bằng 70% diện tích mái.
Mái BTCT lợp ngói tính bằng 100% diện tích mái.
Phần sân: Tính bằng 30 – 70% diện tích tùy thuộc vào sân có đổ bê tông toàn bộ, lát gạch toàn bộ hay có móng, đà dầm hay không.
Đây là cách tính phổ biến ở Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận. Tùy quy mô và độ phức tạp của công trình, các hệ số nhân vào có thể thay đổi. Các nhà thầu khác nhau cũng có thể có những cách tính hệ số khác nhau.
Cần lưu ý thêm lần nữa là không có quy định chung nào về cách tính và mỗi đơn vị có thể áp dụng cách tính riêng, do vậy, tất cả chỉ mang tính chất tham khảo.
Đối với báo giá xây dựng thì cách chuẩn nhất vẫn là lập dự toán dựa vào bóc tách khối lượng theo thiết kế, sau đó đưa ra giá trị gói thầu (tức là làm bao nhiêu tính tiền bấy nhiêu). Tuy nhiên, cách tính bằng dự toán chỉ có thể thực hiện sau khi có hồ sơ thiết kế cuối cùng, do đó, tính toán dựa vào diện tích và đơn giá vẫn là cách tính phổ biến nhất trong việc xây dựng nhà ở đơn lẻ.
Dưới đây là ví dụ về bảng tính chi phí xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện cho một nhà phố tham khảo:
* Cách tính và đơn giá hoàn toàn mang tính tham khảo, dựa trên thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 do đó có thể khác với cách tính ở địa phương anh chị. Cần lưu ý là KHÔNG có quy chuẩn nào cho việc tính giá xây dựng theo m2, nếu muốn biết chính xác giá xây dựng chuẩn phải dựa vào bảng dự toán bóc tách khối lượng cụ thể. Chúng tôi sẽ nói rõ ở phần sau.
8. Chi phí vật tư hoàn thiện
Nếu anh chị ký hợp đồng xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện thì anh chị phải tự mua toàn bộ vật tư hoàn thiện để cung cấp cho nhà thầu. Bao gồm những hạng mục như: sơn nước, gạch ốp lát, cửa, lan can cầu thang, đèn, thiết bị vệ sinh... Phần này có chi phí dao động cực kỳ lớn vì phụ thuộc vào vật tư mà anh chị mua là hàng cao cấp, bình dân hay giá rẻ.
Chúng ta có thể đưa ra đơn giá tính toán tham khảo cho mục này là khoảng 2,5 – 3,5 triệu/m2.
Vậy chi phí vật tư hoàn thiện tham khảo cho công trình 350m sàn với 3 triệu đồng/m2 là: 350 x 3.000.000 = 1.050.000.000 đồng.
9. Chi phí thi công nội thất
Đây là phần chi phí cho trang trí nội thất phía trong nhà và vật dụng nội thất như dàn tủ bếp, tủ, bàn, ghế, sofa, giường ngủ, đèn trang trí.... Phần này phụ thuộc rất nhiều vào bản thiết kế nội thất. Anh chị có thể yêu cầu thiết kế nội thất đơn giản để giảm chi phí, thậm chí có thể tự mua giường tủ về sử dụng nếu điều kiện kinh tế không cho phép.
Chúng ta tạm tính gói thi công nội thất mức độ trung cấp cho nhà phố 350m2 là: 650 triệu đồng.
10. Chi phí mua trang thiết bị khác
Các trang thiết bị khác ở đây là thường là những trang thiết bị điện tử, điện gia dụng phục vụ cuộc sống như ti vi, tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, máy sấy quần áo, thiết bị giải trí, các thiết bị bếp như bếp điện từ, máy hút mùi, máy rửa chén... Anh chị có thể tận dụng của nhà cũ hoặc mua mới toàn bộ tùy vào khả năng tài chính của mình.
Dự trù chi phí cho phần này khoảng 70 – 100 triệu đồng.
Nếu anh chị sắm mới toàn bộ thiết bị loại trung cao cấp thì chi phí có thể lên tới 200 - 300 triệu đồng.
Chi phí này chưa tính đến các tiện ích đặc thù có nhắc đến ở phần trên như: hồ bơi, thang máy, điện năng lượng mặt trời, điều hòa trung tâm, cấp gió tươi...
11. Chi phí cây xanh và đồ trang trí khác
Ngày nay, cây xanh ngày càng được ưa thích trong nhà ở, nhiều gia đình biến ngôi nhà của mình thành một khu vườn xuyên suốt với cây xanh khắp mọi nơi. Nếu là người yêu thích cây xanh, đây cũng là một khoản chi phí đáng để anh chị đầu tư. Kèm theo cây xanh là chi phí những đồ trang trí khác trong nhà như tranh ảnh, bình hoa, vật dụng trưng bày...
Dự trù chi phí cho phần này khoảng 10 – 30 triệu đồng tùy khả năng tài chính.
12. Chi phí hoàn công công trình
Hoàn công là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng nhằm xác nhận công trình đã hoàn thành về mặt pháp lý, chi tiết chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần Hoàn công công trình.
Chi phí dịch vụ trọn gói tham khảo cho phần hoàn công đối với nhà phố có diện tích sàn 350m2 là khoảng 20 – 30 triệu đồng.
13. Vệ sinh công nghiệp
Đây là hoạt động cuối cùng trước khi gia chủ chuyển vào sinh sống trong nhà mới. Trước đây, thông thường gia chủ sẽ huy động toàn bộ người quen và bạn bè đến giúp đỡ vì công việc dọn dẹp lau chùi là rất nhiều và khá vất vả. Trong xã hội bận rộn ngày nay, tốt nhất là anh chị hãy thuê bên dịch vụ, tuy tốn kém hơn nhưng các đơn vị chuyên nghiệp thực hiện công việc sẽ rất nhanh, sạch sẽ và hạn chế tối đa hư hại do người nhà có thể không hiểu tính chất vật liệu dẫn đến sử dụng các phương pháp và hóa chất tẩy rửa không thích hợp. Khoản chi phí này tùy theo mỗi hợp đồng có thể do chủ nhà hoặc nhà thầu chịu.
Chi phí dịch vụ trọn gói tham khảo đối với nhà phố có diện tích sàn 350m2 là khoảng 15 – 25 triệu đồng.
14. Phí dự phòng
Đây là khoản phí gia chủ nên chuẩn bị trước trong kế hoạch tài chính của mình để dự phòng cho những chi phí có thể phát sinh trong suốt quá trình xây dựng. Phí dự phòng bằng khoảng 5 – 10% tổng giá trị toàn bộ các khoản trên cộng lại.
Vậy tổng chi phí tham khảo cho một ngôi nhà phố trung cấp 350m sàn như sau:
Như anh chị đã thấy ở kế hoạch tài chính tham khảo chúng tôi đã lập, hợp đồng thi công phần thô chỉ chiếm khoảng 30 – 40% tổng giá trị toàn bộ chi phi cho công trình trong khi nhiều gia chủ dự kiến nó chiếm tới 70 – 80% giá trị. Nếu không hiểu rõ những hạng mục này, anh chị có thể sẽ hụt hơi hoặc thậm chí bị sốc và stress trong suốt quá trình xây dựng do không kham nổi các loại chi phí. Hậu quả là xảy ra hiện tượng đầu voi đuôi chuột, càng về cuối những khoản tiền phải chi trả càng bị bóp lại khiến cho phần hoàn thiện, nội thất không đủ chi phí, dẫn đến kết quả công trình không được như mong đợi.
Trong những chi phí liệt kê ở trên, nếu tình trạng kinh tế của anh chị eo hẹp thì có những khoản có thể giảm xuống như sau:
1. Chi phí xin phép xây dựng: Anh chị có thể thỏa thuận với nhà thầu để họ lo giúp anh chị phần này. Phần lớn nhà thầu giàu kinh nghiệm kinh nghiệm và đã làm nhiều công trình ở địa phương nên họ xử lý phần này khá nhanh trừ trường hợp công trình của anh chị có những rắc rối pháp lý.
2. Chi phí tư vấn thiết kế: Anh chị có thể thỏa thuận để nhà thầu xây dựng hoàn lại 50 – 100% giá trị hợp đồng thiết kế. Riêng phần này, chúng tôi không khuyến khích, tuy nhiên anh chị có thể thử đàm phán nếu điều kiện tài chính thực sự khó khăn.
3. Chi phí tháo dỡ: Nếu công trình hiện trạng không quá phức tạp, anh chị có thể thỏa thuận để nhà thầu bao luôn phần này. Hoặc, cố gắng đàm phán với bên tháo dỡ đổi ngang những vật liệu có thể tái sử dụng, mua phế liệu thay cho chi phí tháo dỡ.
4. Chúng tôi không hề khuyến khích bỏ qua phần giám sát. Tuy nhiên, đối với nhà ở đơn giản và gia chủ là người có kiến thức cơ bản lẫn thời gian thì có thể tự mình thực hiện phần này. Lưu ý, khi tự giám sát, anh chị cũng phải tìm hiểu kỹ độ uy tín của nhà thầu cũng như có những ràng buộc nhất định về tiến độ, chất lượng.
5. Theo quy định, nếu diện tích sàn của anh chị dưới 250m2 và cao dưới 3 tầng thì sẽ không cần khảo sát địa chất, do đó không phải tốn phần chi phí này.
6. Nếu nhà anh chị từ 2 tầng trở xuống và nền đất tốt, anh chị có thể tham khảo ý kiến của kỹ sư kết cấu và nhà thầu để bỏ qua phần ép cọc. Lưu ý, đây là phần rất quan trọng, anh chị cần tham khảo kỹ ý kiến của kỹ sư kết cấu, nhà thầu và thực tế xây dựng của những nhà lân cận.
7. Hầu hết chi phí nằm tại phần thi công phần thô và nhân công hoàn thiện, tuy nhiên, chúng tôi không khuyến khích việc chọn nhà thầu chỉ dựa trên tiêu chí về giá. Vấn đề này chúng tôi sẽ nói chi tiết trong phần Tìm kiếm chuyên gia.
8. Chi phí vật tư hoàn thiện: Anh chị nên dành thời gian đi tìm hiểu và khảo giá để có thể mua được vật tư giá tốt hơn, tuy nhiên đừng nên ham rẻ mà chọn những loại vật tư trôi nổi không rõ nguồn gốc, hãy chọn những vật tư có thương hiệu bình dân, giá thành phù hợp.
Chi phí vật tư hoàn thiện tham khảo với diện tích sàn 350m2 và đơn giá điều chỉnh còn 1,5 triệu đồng/m2:
350 x 1.500.000 = 525.000.000 đồng.
9. Chi phí phần nội thất có thể giảm xuống tối đa, gia chủ có thể làm nội thất sau, tạm thời tận dụng đồ đạc của nhà cũ và chỉ mua thêm một ít đồ đạc tối thiểu phục vụ nhu cầu cơ bản.
Tham khảo điều chỉnh chi phí: 100 triệu đồng.
10. Chi phí mua trang thiết bị khác & chi phí mua cây xanh và đồ trang trí khác: Đây là hai mục anh chị có thể tiết kiệm tối đa chi phí bằng cách tận dụng thiết bị cũ, chỉ mua một vài thiết bị bắt buộc và một ít cây xanh, đồ trang trí.
Tham khảo điều chỉnh chi phí cho hai phần này: 30 triệu đồng.
12. Chi phí hoàn công thì gần như sẽ không giảm được, có giảm thì chỉ là sự chênh giá giữa các bên làm dịch vụ.
13. Chi phí vệ sinh công nghiệp anh chị có thể cắt giảm bằng cách tự mình và huy động thêm người thân, bạn bè giúp đỡ.
14. Nếu quản lý chặt chẽ cùng với một chút may mắn, khoản tiền phí dự phòng có thể không dùng đến hoặc chỉ dùng chút ít. Tuy nhiên, khi lên kế hoạch tài chính, anh chị vẫn nên tính đến khoản này để dự trù cho các khoản phí không thể cắt giảm.
Như vậy, trong trường hợp kinh tế eo hẹp, tổng chi phí xây dựng căn nhà 350m2 tham khảo sẽ như sau:
Song song với việc cắt giảm chi phí dựa trên tổng thể, anh chị cũng cần đặt ra yêu cầu ngay từ đầu với đơn vị tư vấn thiết kế để họ đưa ra các phương án thiết kế tối ưu về mặt chi phí, phù hợp với tiêu chí của gia chủ. Điều này là rất quan trọng và cũng là nhiệm vụ của KTS.
Như vậy có thể thấy, chi phí xây dựng một công trình nhà ở dao động khá nhiều. Chúng tôi không khuyến khích sử dụng phương án 2 vì sẽ có rất nhiều vấn đề xảy ra nếu anh chị không quản lý sát sao, không có chút kiến thức nào về xây dựng, kèm theo đó là anh chị phải có khả năng đàm phán tốt và cực kỳ nhanh nhạy. Việc quá siết chi phí xây dựng cũng khiến cho công trình hoàn thiện không đồng bộ, gây nhiều vất vả và khó khăn cho gia chủ cũng như nhà thầu. Anh chị nên chuẩn bị một kế hoạch tài chính vững vàng và đưa ra những quyết định sáng suốt. Hãy thuê những chuyên gia, những người có chuyên môn và nhà thầu chất lượng để họ chịu trách nhiệm cáng đáng cho công trình cả đời của anh chị. Nếu đã lập kế hoạch tài chính đầy đủ nhưng số tiền anh chị chuẩn bị có vẻ chưa đủ để xây dựng, anh chị nên cân nhắc lùi thời gian thực hiện để chuẩn bị thêm kinh phí, giảm quy mô công trình hoặc vay mượn ở những nguồn đáng tin cậy.
Xin nhắc thêm lần nữa, các bước chúng tôi vừa liệt kê là dựa trên kinh nghiệm thực tế và tham khảo sơ bộ tình hình thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh để anh chị định hình trước chi phí xây dựng một ngôi nhà. Sau khi có thiết kế chi tiết từ đơn vị tư vấn thiết kế, anh chị có thể yêu cầu bên thiết kế hoặc nhà thầu bóc tách khối lượng, lập dự toán gần như chính xác chi phí xây dựng ngôi nhà của anh chị. Sai số lúc này chỉ khoảng 5 - 10%, tức là tương đương chi phí dự phòng của công trình.
Xây nhà ngàn điều cần biết.
👉Xem phần tiếp theo: Tại đây
👊👊👊XEM FULL: TẠI ĐÂY 👍
0 nhận xét:
Đăng nhận xét